Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực đất đai
Ngày 22/6/2026, UBND thành phố
ban hành Quyết định số 91/2026/QĐ-UBND quy định phân cấp một số nhiệm vụ trong
lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; theo Quyết định này, UBND thành
phố phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp xã một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định tại Điều 14 Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật đất
đai. Cụ thể nội dung được phân cấp như sau:
1. Ban hành Thông báo thu hồi đất quy định tại điểm a khoản
2 Điều 87 Luật Đất đai.
2. Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư đối với từng dự án quy định tại điểm c khoản 2 Điều 86 Luật Đất đai.
3. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư quy định tại điểm c khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai và khoản 3 Điều 3 Nghị định
số 88/2024/NĐ-CP.
4. Quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại điểm đ khoản 2
Điều 87 Luật Đất đai; quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
quy định tại khoản 3 Điều 88 Luật Đất đai; quyết định thành lập Ban cưỡng chế
kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
5. Phê duyệt phương án cưỡng chế quyết định thu hồi đất và
kinh phí cho hoạt động cưỡng chế quy định tại điểm b khoản 5 Điều 89 Luật Đất
đai; quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 3
Điều 89 Luật Đất đai; ban hành quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất
quy định tại điểm a khoản 4 Điều 89 Luật Đất đai.
6. Quyết định thu hồi
đất thuộc các trường hợp: quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai; quy định tại
Điều 81, Điều 82 Luật đất đai đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều này và
khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai; quy định tại điểm c khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai
đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử
dụng đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều
này.
7. Chấp thuận phương án sử dụng đất nông nghiệp của tổ chức
kinh tế quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai; phê duyệt phương án sử dụng
đất lúa của cá nhân quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai.
8. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng
đất, chuyển hình thức sử dụng đất, quyết định hình thức sử dụng đất đối với các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai, điểm a khoản 2 Điều 142
Luật Đất đai năm 2024 mà thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất,
thuê đất trả tiền hàng năm, các trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (trừ các trường hợp sau đây: dự án thuộc phạm vi từ 02 đơn vị
hành chính cấp xã trở lên; trường hợp dự án có nhiều hình thức sử dụng đất
trong đó có hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền
thuê đất một lần thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân
thành phố; trường hợp người sử dụng đất là Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của
nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại
diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ
quan đại diện của tổ chức liên chính phủ, các cơ quan, đơn vị sử dụng đất quốc
phòng, an ninh; trường hợp sử dụng đất khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm
công nghiệp).
9. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất đối với các trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai; Quyết định công nhận quyền sử dụng
đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản
3 và khoản 4 Điều 4 của Luật Đất đai; quyết định giao đất nông nghiệp cho cá
nhân quy định tại điểm b khoản 2 Điều 178 Luật Đất đai.
10. Quyết định giao đất, cho thuê đất cảng hàng không, sân
bay dân dụng đối với trường quy định tại khoản 2 Điều 208 Luật Đất đai và Điều
96 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
11. Quyết định giao đất, cho thuê đất cho công ty nông, lâm
nghiệp đối với phần diện tích công ty nông, lâm nghiệp giữ lại quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 69 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; Quyết định thu hồi phần diện đất
theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai và điểm đ khoản 1 Điều
69 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. 12. Phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất,
điều chỉnh lại đất đai tại điểm b, khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai.
13. Chấp thuận hoặc không chấp thuận bằng văn bản về việc thỏa
thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án quy định tại điểm c khoản 3
Điều 127 Luật Đất đai mà thuộc trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều 4 Quyết định này.
14. Chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết
hợp đa mục đích thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định khoản
8, khoản 9 Điều 4 Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 22/6/2026 và được thực hiện
đến hết ngày 28/02/2027. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
đã được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới để phù hợp với việc tổ chức chính quyền
02 cấp thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành./.
Tường Vy - Văn phòng HĐND - UBND phường