Quy định một số chính sách giảm nghèo đặc thù trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Ngày 29/6/2026, HĐND thành phố Đà Nẵng ban hành Nghị quyết số
64/2026/NQ-HĐND quy định một số chính sách giảm nghèo đặc thù trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng
Theo Nghị quyết này, đối tượng áp dụng được xác định bao gồm:
1. Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
quy định tại Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
thuộc hộ nghèo không có khả năng lao động theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia do
Chính phủ quy định tại Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025
quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030, gồm:
a) Người cao tuổi quy định tại điểm a, điểm d khoản 5 Điều 5
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
b) Người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng quy định tại khoản 6
Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
c) Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng quy định tại
khoản 1 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
d) Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo quy định tại khoản 3
Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
đ) Người nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo quy định tại khoản 8
Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
e) Trẻ em dưới 03 tuổi thuộc diện hộ nghèo quy định tại khoản
7 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
2. Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm
2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định một số chính sách trợ
giúp xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thuộc hộ nghèo không có khả năng lao
động theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia do Chính phủ quy định tại Nghị định số
351/2025/NĐ-CP, gồm:
a) Người cao tuổi quy định tại điểm h, điểm i khoản 1 Điều 2
Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND.
b) Người khuyết tật là thế hệ thứ ba của người hoạt động
kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học quy định điểm k khoản 1 Điều 2 Nghị quyết
số 41/2025/NQ-HĐND.
c) Trẻ em dưới 03 tuổi thuộc hộ nghèo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND.
d) Trẻ em dưới 16 tuổi thuộc đối tượng quy định tại điểm b,
điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND.
3. Người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều
2 Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp
hưu trí xã hội thuộc hộ nghèo không có khả năng lao động theo chuẩn nghèo đa
chiều quốc gia do Chính phủ quy định tại Nghị định số 351/2025/NĐ-CP.
4. Hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia
do Chính phủ quy định tại Nghị định số 351/2025/NĐ-CP.
5. Hộ nghèo có khả năng lao động được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định công nhận thoát nghèo và vượt qua chuẩn cận nghèo theo
quy định pháp luật về rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo.
6. Hộ cận nghèo có khả năng lao động được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định công nhận thoát cận nghèo, vươn lên hộ có mức sống
trung bình trở lên theo quy định pháp luật về rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và
xác định hộ có mức sống trung bình.
7. Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quốc gia do Chính phủ
quy định tại Nghị định số 351/2025/NĐ-CP.
8. Người có công với cách mạng thuộc diện hộ nghèo, hộ cận
nghèo đang hưởng các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công hằng tháng thấp
hơn ngưỡng trên của mức sống trung bình từng khu vực theo quy định của Chính phủ.
9. Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc
triển khai thực hiện chính sách.
Chính sách hỗ trợ giảm nghèo bao gồm:
1. Chính sách hỗ trợ cải thiện mức sống cho
đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, người hưởng trợ cấp
hưu trí xã hội hàng tháng thuộc hộ nghèo không có khả năng lao động và người có
công với cách mạng thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo đang hưởng các mức trợ
cấp, phụ cấp ưu đãi người có công hằng tháng thấp hơn ngưỡng trên của mức sống
trung bình từng khu vực theo quy định của Chính phủ.
a) Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã
hội hàng tháng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này được ngân
sách thành phố hỗ trợ thêm 0,5 lần so với mức trợ cấp xã hội đang hưởng theo
mức chuẩn trợ giúp xã hội do Chính phủ quy định.
b) Người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội quy
định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này được ngân sách thành phố hỗ trợ thêm 0,5
lần so với mức trợ cấp hưu trí xã hội đang hưởng do Chính phủ quy định.
c) Đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị
quyết này được ngân sách thành phố hỗ trợ số tiền chênh lệch giữa các mức trợ
cấp, phụ cấp ưu đãi người có công với cách mạng đang hưởng hằng tháng so với
ngưỡng trên của mức sống trung bình từng khu vực theo quy định của Chính phủ.
Ngưỡng trên của mức sống trung bình từng khu
vực để tính số tiền hỗ trợ chênh lệch mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công
với cách mạng thực hiện theo chuẩn mức sống trung bình quy định tại khoản 2
Điều 5 Nghị định số 351/2025/NĐ-CP như sau: Thành thị: 3.000.000
đồng/người/tháng; nông thôn: 2.250.000 đồng/người/tháng.
d) Trường hợp đối tượng tại điểm a và điểm b
khoản 1 Điều này thuộc diện hưởng các mức trợ cấp hàng tháng khác nhau thì chỉ
được áp dụng hưởng một mức cao nhất. Trường hợp đối tượng tại điểm c khoản 1
Điều này đồng thời thuộc nhiều chính sách hỗ trợ có cùng nội dung hỗ trợ thì
chỉ được hưởng một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất.
2. Chính sách hỗ trợ về nhà ở
a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo quy định tại khoản
4 Điều 2 Nghị quyết này sinh sống trong nhà tạm, nhà dột nát theo tiêu chí quy
định của Bộ Xây dựng, có nhu cầu xây mới hoặc sửa chữa nhà ở được hỗ trợ với
mức như sau:
Hỗ trợ xây mới 100.000.000 đồng/căn nhà (hộ),
sửa chữa 50.000.000 đồng/căn nhà (hộ). Căn cứ số lượng nhà tạm, nhà dột nát của
hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp thẩm quyền phê duyệt, nguồn ngân sách thành phố
đảm bảo hỗ trợ 50% theo số nhà (xây mới, sửa chữa) được phê duyệt, 50% số nhà
tạm, nhà dột nát còn lại được thực hiện từ nguồn huy động Quỹ “Vì người nghèo”,
nguồn huy động hợp pháp khác của thành phố.
b) Hộ nghèo, hộ cận nghèo quy định tại khoản
1 Điều 15 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, ngoài mức hỗ trợ theo quy định tại khoản
1 Điều 15 Nghị định này được hỗ trợ thêm để đảm bảo mức hỗ trợ xây mới bằng
100.000.000 đồng/căn nhà (hộ) theo như quy định tại điểm a khoản 2 Điều này,
trong đó nguồn ngân sách thành phố đảm bảo kinh phí hỗ trợ 50% số nhà, nguồn
huy động Quỹ “Vì người nghèo”, các nguồn huy động hợp pháp khác của thành phố
đảm bảo kinh phí hỗ trợ 50% số nhà theo số lượng nhà bị thiệt hại theo từng đợt
thiên tai được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hỗ trợ.
c) Hộ nghèo, hộ cận nghèo quy định tại khoản
3 Điều 15 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, ngoài mức hỗ trợ theo quy định tại khoản
3 Điều 15 Nghị định này được hỗ trợ thêm để đảm bảo mức hỗ trợ sửa chữa nhà ở
bằng 50.000.000 đồng/căn nhà (hộ) theo như quy định tại điểm a khoản 2 Điều
này, trong đó nguồn ngân sách thành phố đảm bảo kinh phí hỗ trợ 50% số nhà,
nguồn huy động Quỹ “Vì người nghèo”, các nguồn huy động hợp pháp khác của thành
phố đảm bảo kinh phí hỗ trợ 50% số nhà theo số lượng nhà bị thiệt hại theo từng
đợt thiên tai được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hỗ trợ.
d) Hộ nghèo, hộ cận nghèo quy định tại khoản
4 Điều 2 Nghị quyết này được hỗ trợ giảm 100% tiền thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà
nước trong trường hợp các hộ này chưa được hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa nhà ở
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
đ) Trường hợp một hộ nghèo, hộ cận nghèo đồng
thời thuộc nhiều chính sách hỗ trợ có cùng nội dung hỗ trợ thì chỉ được hưởng
một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có
quy định khác.
3. Chính sách hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế
Thực hiện hỗ trợ thêm từ ngân sách thành phố
để đảm bảo 100% mức đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo
theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Trường hợp người thuộc hộ gia đình cận
nghèo đồng thời thuộc nhiều chính sách hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế thì chỉ
được hưởng theo chính sách có mức hỗ trợ cao nhất; tổng mức hỗ trợ không vượt
quá 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định.
4. Chính sách khuyến khích thoát nghèo bền
vững đối với hộ nghèo có khả năng lao động thoát nghèo vượt qua chuẩn cận nghèo
theo quy định pháp luật về rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo quy định tại khoản 5
Điều 2 Nghị quyết này
a) Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo
loại hình bảo hiểm y tế hộ gia đình trong thời gian 36 tháng cho thành viên hộ
nghèo sau khi được công nhận thoát nghèo.
b) Hỗ trợ 100% lãi suất đối với khoản vay tại
Ngân hàng Chính sách xã hội theo chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo hoặc
chương trình tín dụng phù hợp để phát triển sản xuất, kinh doanh, với mức dư nợ
vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 100.000.000 đồng/hộ. Hỗ trợ 100% lãi suất đối
với khoản vay chính sách tín dụng cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
theo quy định hiện hành. Thời gian hỗ trợ lãi suất bằng thời gian vay thực tế
nhưng tối đa không quá 36 tháng, tính từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả lãi
đối với khoản vay đủ điều kiện hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết này. Việc
cho vay, quản lý khoản vay, thu hồi nợ thực hiện theo quy định của Ngân hàng
Chính sách xã hội và pháp luật có liên quan.
c) Hỗ trợ chi phí học tập theo mức 150.000
đồng/học sinh/tháng đối với trẻ em đang học mầm non, học sinh phổ thông, học
viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông
thuộc hộ nghèo có khả năng lao động đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định công nhận thoát nghèo theo quy định. Hỗ trợ tiền ăn trưa theo mức
560.000 đồng/trẻ em/tháng đối với trẻ em độ tuổi mẫu giáo đang học tại lớp mẫu
giáo trong cơ sở giáo dục mầm non thuộc đối tượng nêu trên. Thời gian hỗ trợ tính
theo số tháng học thực tế, không quá 09 tháng/năm học và không quá 03 năm học
liên tục kể từ năm học sau thời điểm hộ nghèo được công nhận thoát nghèo.
Trường hợp người học kết thúc cấp học trung
học phổ thông, thôi học hoặc không còn thuộc đối tượng hỗ trợ thì dừng hỗ trợ
chính sách theo quy định.
Khi Chính phủ điều chỉnh mức hỗ trợ chi phí
học tập, mức hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em độ tuổi mẫu giáo đang học tại lớp
mẫu giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non thì mức hỗ trợ cũng được điều chỉnh
theo quy định mới của Chính phủ.
d) Hỗ trợ 100% học phí cho học sinh, sinh
viên đang theo học chính quy (tại thời điểm được cấp thẩm quyền quyết định công
nhận thoát nghèo) tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học cho
đến khi kết thúc khóa học theo mức thu học phí của cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
cơ sở giáo dục đại học công lập, nhưng tối đa không quá mức trần học phí đối
với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học chưa tự đảm bảo chi thường
xuyên và chi đầu tư do Chính phủ quy định tương ứng với từng năm học và ngành,
khối ngành đào tạo.
đ) Trường hợp có sự trùng lặp về chính sách
hỗ trợ được quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Nghị quyết này so với
các quy định khác của pháp luật đang thực hiện thì đối tượng thụ hưởng chỉ được
hưởng ở một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất.
5. Chính sách khuyến khích thoát nghèo bền
vững đối với hộ cận nghèo có khả năng lao động thoát cận nghèo vươn lên hộ có
mức sống trung bình trở lên theo quy định pháp luật về rà soát hộ nghèo, hộ cận
nghèo quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị quyết này.
a) Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo
chính sách của hộ thoát nghèo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này cho thành
viên hộ cận nghèo sau khi được cấp thẩm quyền quyết định công nhận thoát cận
nghèo.
b) Hỗ trợ 100% lãi suất vay vốn theo chính
sách của hộ thoát nghèo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này sau khi được cấp
thẩm quyền quyết định công nhận thoát cận nghèo.
c) Trường hợp một đối tượng đồng thời thuộc
nhiều chính sách hỗ trợ có cùng nội dung hỗ trợ quy định tại khoản này thì chỉ
được hưởng một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất; không cộng gộp các mức hỗ
trợ, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
6. Chính sách hỗ trợ tín dụng đối với hộ
gia đình có mức sống trung bình quy định tại khoản 7 Điều 2 Nghị quyết này
Hỗ trợ hộ có mức sống trung bình vay vốn tại
Ngân hàng Chính sách xã hội với mức cho vay, thời hạn cho vay tối đa như chương
trình tín dụng cho vay hộ nghèo, lãi suất cho vay bằng 125% lãi suất cho vay
đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. Trường hợp
hộ gia đình đồng thời đủ điều kiện vay vốn từ nhiều chính sách tín dụng ưu đãi
có cùng mục đích vay thì chỉ được lựa chọn một chính sách tín dụng phù hợp nhất
để thực hiện; không vay trùng nhiều chương trình cho cùng một mục đích, trừ
trường hợp pháp luật về tín dụng chính sách có quy định khác.
Về kinh phí thực hiện Nghị quyết này được bảo đảm từ ngân sách thành phố và các nguồn hợp pháp khác theo quy định.Việc bố trí, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện các chính sách quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm đúng đối tượng, đúng chính sách, đúng mức hỗ trợ, không trùng lặp, không hỗ trợ vượt mức hoặc ngoài phạm vi được cấp có thẩm quyền quyết định.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 75/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) quy định về chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
b) Nghị quyết số 45/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 75/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố về quy định về chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
c) Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 75/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định về chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
d) Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 21 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định chính sách hỗ trợ cải thiện mức sống cho một số đối tượng thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo đang hưởng chính sách người có công với cách mạng và đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
đ) Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định mức hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2023-2025.
e) Nghị quyết số 27/2024/NQ-HĐND ngày 26 tháng 9 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2023 quy định mức hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023-2025.
g) Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND ngày 12 tháng 03 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2023 quy định mức hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023-2025 và Nghị quyết số 27/2024/NQ-HĐND ngày 26 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2023 quy định mức hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023-2025.
Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.