image banner
Một số chính sách được HĐND thành phố ban hành trong lĩnh vực kinh tế - ngân sách có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
Lượt xem: 75
Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X ban hành nhiều chính sách trong lĩnh vực kinh tế - ngân sách.

1. Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 21/12/2025 của HĐND thành phố quy định mức chi công tác phí, chi tổ hội nghị đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Đối tượng áp dụng: Đối với chế độ công tác phí: Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp công lập; Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. Đối với chế độ chi hội nghị: Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề; hội nghị tổng kết năm; hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân; Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập; Các hội nghị chuyên môn, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ hoặc các hội nghị được tổ chức theo quy định trong điều lệ của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ. Riêng Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc, hội nghị của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền.

2. Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND ngày 21/12/2025 của HĐND thành phố uy định mức thu phí, lệ phí “0 đồng” khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027

Nghị quyết áp dụng với: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, thuộc các đối tượng nộp các khoản phí, lệ phí quy định tại Điều 2 Nghị quyết này (trừ những đối tượng được miễn thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật). Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan được giao nhiệm vụ hoặc được phân cấp, ủy quyền thực hiện nhiệm vụ thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 

Mức thu phí, lệ phí “0 đồng” khi thực hiện các thủ tục hành chính áp dụng trên toàn địa bàn thành phố Đà Nẵng gồm có:

- Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống (đối với hoạt động bình tuyển, công nhận do cơ quan địa phương thực hiện);

- Lệ phí đăng ký kinh doanh (đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã);

- Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng;

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất;

- Lệ phí hộ tịch.

Mức thu phí “0 đồng” áp dụng đối với các xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (ngoài quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này), gồm có:

- Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hồ sơ Cấp giấy chứng nhận lần đầu (không bao gồm hồ sơ Cấp giấy chứng nhận lần đầu cho các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất);

- Phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với hồ sơ Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp.

Các đối tượng thực hiện thủ tục hành chính trực tiếp hoặc qua bưu chính thì thực hiện nộp phí, lệ phí theo các văn bản quy định của Hội đồng nhân dân thành phố về mức thu phí, lệ phí liên quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

anh tin bai
 

3. Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của HĐND thành phố quy định chính sách hỗ trợ Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026-2030. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

Đối tượng áp dụng: Chủ thể thực hiện: Các hợp tác xã; tổ hợp tác; doanh nghiệp nhỏ và vừa; trang trại; hộ sản xuất kinh doanh và các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư điểm bán hàng OCOP; trung tâm OCOP xã, phường, đặc khu; trung tâm OCOP thành phố và trung tâm thiết kế sáng tạo và phát triển sản phẩm OCOP thành phố (có đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng). Đối với nhóm sản phẩm dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch, chủ thể thực hiện bao gồm các đối tượng nêu trên và các hội, hiệp hội, trung tâm điều hành hoặc tổ chức tương đương. Sản phẩm: Là sản phẩm hàng hóa và dịch vụ du lịch có nguồn gốc địa phương, có đặc trưng về giá trị văn hóa, lợi thế của địa phương (đặc biệt là sản phẩm đặc sản vùng miền, sản phẩm làng nghề, dịch vụ du lịch dựa trên các thế mạnh, lợi thế về điều kiện tự nhiên, nguồn nguyên liệu, tri thức và văn hóa bản địa). Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng, quyết toán và thụ hưởng từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện chính sách hỗ trợ từ Chương trình OCOP thành phố. Nguyên tắc hỗ trợ: Công khai, minh bạch, bình đẳng, không trùng lặp; tại cùng một thời điểm triển khai thực hiện, cùng nội dung mà có nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác nhau thì đối tượng thụ hưởng chỉ được lựa chọn một chính sách ưu đãi, hỗ trợ có lợi nhất. Điều kiện chung: Chủ thể thực hiện có đăng ký tham gia được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đưa vào Kế hoạch Chương trình OCOP thành phố hàng năm.Điều kiện riêng: Đối với chủ thể thực hiện có nội dung hỗ trợ được quy định tại Điều 4 Nghị quyết này: Có hồ sơ tham gia đánh giá, phân hạng được UBND xã, phường kiểm tra đảm bảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Đối với chủ thể thực hiện có nội dung hỗ trợ được quy định tại Điều 5 Nghị quyết này: Thực hiện các quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 2, điểm c khoản 3, điểm c khoản 4 Điều 5 Nghị quyết này. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu tư (trừ nội dung hỗ trợ tại Điều 3 Nghị quyết này).

4. Nghị quyết số 26/2025/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 quy định mức chi hỗ trợ hoạt động Tổ công nghệ số cộng đồng và Đề án 06 trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026-2030. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.

Đối tượng áp dụng: Tổ Công nghệ số cộng đồng và Đề án 06 tại các thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được thành lập theo quyết định của Ủy ban nhân dân phường, xã (mỗi thôn, tổ dân phố thành lập 01 Tổ Công nghệ số cộng đồng và Đề án 06). Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Tổ Công nghệ số cộng đồng và Đề án 06 tại các thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Nguyên tắc, nội dung hỗ trợ và mức chi: Hỗ trợ hoạt động Tổ Công nghệ số cộng đồng và Đề án 06 trên địa bàn thành phố, với mức hỗ trợ: 300.000 đồng/ Tổ/ tháng. Cụ thể nội dung và mức chi: Hỗ trợ nước uống, xăng xe cho thành viên Tổ Công nghệ số cộng đồng và Đề án 06 (thanh toán khoán theo số lượng thực tế thành viên của Tổ tham gia hoạt động theo chương trình, kế hoạch do cấp có thẩm quyền ban hành): Mức chi 50.000 đồng/ngày/người. Hỗ trợ mua các gói dịch vụ viễn thông, liên lạc, văn phòng phẩm, in ấn phục vụ hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng và Đề án 06 về tuyên truyền, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi số của thành phố: Thanh toán thực tế theo chứng từ, hóa đơn theo quy định.Tùy theo điều kiện tình hình thực tế và khả năng cân đối nguồn ngân sách của địa phương, các phường, xã xem xét hỗ trợ thêm kinh phí hoạt động cho Tổ Công nghệ số cộng đồng và Đề án 06 nhưng không quá 02 lần mức kinh phí hỗ trợ theo Nghị quyết này. Việc hỗ trợ được thực hiện trên cơ sở công khai, minh bạch, đúng mục đích, bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách và không trùng lặp với các khoản chi hỗ trợ khác.

anh tin bai
Thư viện ảnh
Thư viện video
Nâng cao Chỉ số Par-index, Sipas trong thực hiện mô hình chính quyền 02 cấp
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1