Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP
Ngày 27/10/2025, Chính phủ ban hành Nghị định
280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp
bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP.
Theo Nghị định
này, thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được quy định như sau:
1. Chứng thực
bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của
Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, chức có thẩm quyền của nước ngoài
cấp hoặc chứng nhận;
2. Chứng thực
chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;
3. Chứng thực
chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng
Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;
4. Chứng thực
giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
5. Chứng thực
giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật
về đất đai;
6. Chứng thực
giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
7. Chứng thực di
chúc;
8. Chứng thực
văn bản từ chối nhận di sản;
9. Chúng thực
văn bản phân chia di sản là tài sản quy định tại các điểm (iv), (v) và (vi)
trên.
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoạt động chứng thực quy định trên
địa bàn. Việc ủy quyền, phân công
thực hiện các việc chứng thực quy định và việc ký, sử dụng con dấu khi thực
hiện chứng thực được thực hiện theo quy định pháp luật về tổ chức chính quyền
địa phương, pháp luật về tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã và pháp luật có liên quan.
Việc chứng thực không phụ thuộc vào nơi
cư trú của người yêu cầu chứng thực thực hiện trong các trường hợp sau đây:
1. Chứng thực
bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
2. Chứng thực
giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
3. Chứng thực di
chúc, chúng thực văn bản từ chối nhận di sản;
4. Chứng thực
văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất,
nhà ở;
5. Chứng thực
việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch quy định: Chứng thực chữ ký trong các
giấy tờ, văn bản;Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ
tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;Chứng
thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản
6.
Việc chứng thực các giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được
thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, việc chứng thực các giao dịch
về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà, trừ các trường
hợp chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch quy định: Chứng thực chữ
ký trong các giấy tờ, văn bản; Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy
tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước
ngoài; Chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản.
Nghị định cũng quy định trách nhiệm
của cơ quan, tổ chức trong việc tiếp nhận bản sao, giấy tờ, tài liệu được cấp
dưới dạng văn bản điện tử như sau:
- Trường hợp
pháp luật quy định nộp bản sao thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận
bản sao không được yêu cầu xuất trình bản sao có chứng thực, chỉ có quyền yêu
cầu xuất trình bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc để đối chiếu hoặc tiến hành xác
minh khi có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bất hợp pháp.
-
Trường hợp pháp luật quy định nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực
thì cơ quan, tổ chức tiếp nhận không được yêu cầu xuất trình bản chính, trừ
trường hợp có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bất hợp pháp thì yêu cầu xuất
trình bản chính để đối chiếu hoặc tiến hành xác minh nếu thấy cần thiết.
-
Trường hợp pháp luật quy định giấy tờ, tài liệu được cấp dưới dạng bản điện tử
thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận, sử dụng bản điện tử đó, không
được yêu cầu nộp bản giấy hoặc bản sao có chứng thực; trừ trường hợp có căn cứ
cho rằng bản điện tử giả mạo, bất hợp pháp thì phải xử lý theo thẩm quyền hoặc
báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Nghị định có
hiệu lực từ ngày 01/11/2025 và bãi bỏ Điều 1 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực; Các
Điều 13, 14, 15, 16, 17 và khoản 2 Điều 24 của Nghị định số 120/2025/NĐ-CP quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp; Điều 64 của Nghị định số 104/2025/NĐ-CP quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng./.
Tường Vy